09:12 AM 21/04/2018
Tiếng Việt English
29/03/2018
167
Chương trình ưu đãi thuế nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô
Nghị định 125/2017/NĐ-CP ban hành ngày 16/11/2017 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan, trong đó có quy định về Chương trình ưu đãi thuế linh kiện ô tô nhập khẩu tại Điều 7a của Nghị định (sau đây gọi là Chương trình).

Để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thực hiện chương trình ưu đãi thuế NK linh kiện phụ tùng ô tô, Tổng cục Hải quan đã ban hành công văn hướng dẫn, nội dung như sau:

1. Đối tượng và điều kiện áp dụng:

Là linh kiện ô tô nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất theo quy định tại Thông tư số 14/2015/TT-BKHĐT ngày 17/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các văn bản sửa đổi bổ sung Thông tư này.

2. Hồ sơ, thủ tục đăng ký:

- Doanh nghiệp lập hồ sơ đăng ký tham gia Chương trình theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 7a Nghị định số 125/2017/NĐ-CP và nộp tại Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính hoặc nơi có nhà máy sản xuất trước khi nhập khẩu lô hàng đầu tiên tham gia Chương trình.

3. Hồ sơ, thủ tục hải quan nhập khẩu

3.1. Hồ sơ, thủ tục hải quan nhập khẩu thực hiện theo quy định hiện hành.

3.2. Đối với mã loại hình và mô tả hàng hóa trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu, doanh nghiệp thực hiện khai báo như sau:

a) Mã loại hình: khai mã loại hình A43 – “Nhập khẩu linh kiện ô tô tham gia Chương trình ưu đãi thuế nhập khẩu” đối với các linh kiện ô tô nhập khẩu có các mã hàng thuộc Nhóm 98.49 dự kiến để sản xuất, lắp ráp cho nhóm xe đăng ký tham gia Chương trình

Lưu ý: Việc kê khai mã loại hình A43 chỉ áp dụng đối với linh kiện ô tô được sử dụng để sản xuất, lắp ráp cho nhóm xe đã đăng ký tham gia Chương trình thuộc các mã hàng quy định tại Nhóm 98.49 và thuộc loại trong nước chưa sản xuất được (quy định tại Thông tư số 14/2015/TT-BKHĐT ngày 17/11/2015 của Bộ Kế hoạch và đầu tư và các văn bản sửa đổi bổ sung Thông tư này).

b) Mô tả hàng hóa: khai mã linh kiện (do doanh nghiệp tự mã hóa để theo dõi quản lý) + tên linh kiện (mô tả chi tiết tên, quy cách, thông số kỹ thuật, thành phần cấu tạo, model, ký/mã hiệu, đặc tính, công dụng) + tên mẫu xe dự kiến sản xuất lắp ráp đã đăng ký tham gia chương trình.

4. Hồ sơ, thủ tục áp dụng mức thuế suất 0%  của Nhóm 98.49

4.1 Hồ sơ: Nộp hồ sơ theo quy định chi tiết tại điểm b, khoản 3 Điều 7a Nghị định số 125/2017/NĐ-CP. Đối với yêu cầu về Bảng kê các tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu, bảng kê tiền thuế đã nộp theo từng tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu quy định tại mục b, khoản 3 Điều 7a, các doanh nghiệp kê khai theo Bảng mẫu dưới để thuận lợi và thống nhất một mẫu biểu.

4.2. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp đăng ký tham gia Chương trình.

4.3.  Thời gian doanh nghiệp nộp hồ sơ: doanh nghiệp lập hồ sơ chính xác, đầy đủ và nộp hồ sơ cho cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp đăng ký tham gia Chương trình để đề nghị áp dụng mức thuế suất 0% của Nhóm 98.49 đối với các linh kiện ô tô đã nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp các nhóm xe ô tô đăng ký theo lộ trình của Chương trình trong giai đoạn đề nghị, chậm nhất sau 60 ngày kể từ ngày 30 tháng 6 hoặc ngày 31/12 hàng năm.

           (MP)

 

Tên tổ chức, cá nhân

Địa chỉ

Mã số thuế

BẢNG KÊ TỜ KHAI, SỐ TIỀN THUẾ NHẬP KHẨU ĐÃ NỘP CỦA

LINH KIỆN ĐỂ SẢN XUẤT LẮP RÁP XE Ô TÔ  (MẪU XE….)

(Kỳ báo cáo: từ ngày…….đến ngày….)

 

 

Ngày đăng ký tham gia Chương trình (ngày Chi cục Hải quan tiếp nhận):

STT

Số tờ khai

Mã loại hình tờ khai

Ngày đăng ký tờ khai

Tên cơ quan hải quan tiếp nhận tờ khai

Tên linh kiện

Mã số hàng hóa (mã HS)

Trị giá hóa đơn

Số lượng nhập khẩu

Thuế suất (%)

Tiền thuế nk đã nộp

Số lượng thực tế đưa vào sản xuất

Số tiền thuế nhập khẩu đề nghị hoàn (đồng)

Tên

Trị giá

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn vị tính

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập

(Ký, ghi rõ họ tên)

…..Ngày.. ..tháng….năm

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DN

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

                                                                                                                                                     

                                                                                   

Tin khác
Lên đầu trang
Xem thuộc tính của văn bản
Tải văn bản về máy tính
Lưu văn bản vào thư mục cá nhân