10:28 AM 16/11/2019
Tiếng Việt English
05/11/2018
944
Những điều cần biết trong quản lý nhà nước về hải quan đối với hành khách xuất cảnh, nhập cảnh
Mỗi hành khách khi xuất nhập cảnh (XNC) qua cửa khẩu hàng không quốc tế đều phải làm rất nhiều thủ tục, với sự kiểm tra, giám sát của nhiều lực lượng chức năng như công an, Hải quan, an ninh hàng không, hãng hàng không phục vụ chuyến bay… Mỗi hành khách khi xuất nhập cảnh (XNC) qua cửa khẩu hàng không quốc tế đều phải làm rất nhiều thủ tục, với sự kiểm tra, giám sát của nhiều lực lượng chức năng như công an, Hải quan, an ninh hàng không, hãng hàng không phục vụ chuyến bay… Tuy nhiên, một số trường hợp hành khách vẫn chưa phân biệt được chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan trong quá trình làm thủ tục XNC cũng như các quy định của nhà nước liên quan đến các thủ tục khai báo, quản lý hàng hóa. Để hỗ trợ cho hành khách chủ động hơn khi XNC, bài viết này giới thiệu một số quy định trong quản lý nhà nước về hải quan đối với hành khách xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu ở Việt Nam.

Nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam được quy định tại Điều 12 Luật Hải quan “Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải, phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”.

Với nhiệm vụ được giao, khi hành khách làm thủ tục xuất nhập cảnh thì cơ quan Hải quan tại cửa khẩu sẽ thực hiện kiểm tra hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh để ngăn chặn việc buôn lậu, vận chuyển trái phép ngoại tệ, tiền Việt Nam, vàng, kim loại, đá quý và hàng hóa khác qua biên giới, cửa khẩu; kiểm tra các mặt hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, kiểm tra giấy phép đối với các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện, hoàn thuế GTGT của hành lý của người xuất cảnh, thu thuế XNK (nếu có) ...

Một số quy định cụ thể:

I. Định mức về tiền:

Được quy định tại Điều 2 Thông tư số 15/2011/TT-NHNN ngày 12/8/2011 của Ngân hàng nhà nước quy định Mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh:

1. Cá nhận khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo đồng ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên định mức dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu:

a)     5.000 USD (Năm nghìn Đô la Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương.

b)    15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam)

2. Trường hợp cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương và có nhu cầu gửi số ngoại tệ bằng tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối cũng phải khai báo Hải quan cửa khẩu. Tờ khai nhập cảnh- xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu có xác nhận số ngoại tệ bằng tiền mặt mang vào là cơ sở để tổ chức tín dụng được phép cho gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán.

3. Mức ngoại tệ tiền mặt và đồng Việt Nam tiền mặt quy định phải khai báo Hải quan cửa khẩu quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng đối với những cá nhân mang theo các loại phương tiện thanh toán, giấy tờ có giá bằng đồng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam như séc du lịch, thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm, các loại chứng khoán và các loại giấy tờ có giá khác.

II. Định mức hành lý nhập cảnh miễn thuế: Quy định tại Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

1.Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài cấp, có hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi được miễn thuế nhập khẩu cho từng lần nhập cảnh theo định mức sau:

a) Rượi từ 20 độ trở lên: dưới 1,5 lít hoặc rượi dưới 20 độ: 02 lít hoặc đồ uống có cồn, bia: 03 lít.

Đối với rượi, nếu người nhập cảnh mang theo nguyên chai, bình, lọ, can có dung tích lớn hơn dung tích quy định nhưng không vướt quá 01 lít thì được miễn thuế cả chai. Trường hợp vượt quá 01 lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.

b) Thuốc lá điếu: 200 điếu hoặc thuốc lá sợi: 250 gam hoặc xì gà: 20 điếu.

c) Đồ dùng cá nhân với số lượng, chủng loại phù hợp với mục đích chuyến đi.

d) các vật phẩm khác nằm ngoài quy định tại các khoản a,b,c khoản này (không nằm trong Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm dừng nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện) có tổng trị giá hải quan không quá 10.000.000 đồng Việt Nam.

Trường hợp vượt định mức phải nộp thuế, người nhập cảnh được chọn vật phẩm để miễn thuế trong trường hợp hành lý mang theo gồm nhiều vật phẩm.

2. … Định mức quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều này không áp dụng cho người dưới 18 tuổi.

III. Hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu: Quy định tại Điều 5 Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài:

1. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành và Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Việc cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này do Thủ tướng Chính phủ quyết định, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này.

3. Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu được các Bộ, cơ quan ngang Bộ xem xét cho phép nhập khẩu trong các trường hợp cụ thể theo nguyên tắc và quy định sau đây:

a) Nhập khẩu hàng hóa để nghiên cứu khoa học: các Bộ, cơ quan ngang Bộ xem xét cho phép nhập khẩu trong các trường hợp cụ thể theo phân công và quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Nhập khẩu hàng hóa viện trợ nhân đạo: Bộ Công Thương xem xét, giải quyết trên cơ sở đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

IV. Hàng nhập khẩu có điều kiện: Quy định tại Điều 6 Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 “Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của các Bộ, cơ quan ngang Bộ”: Danh mục Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của các Bộ, cơ quan ngang Bộ được quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

V. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm dịch, kiểm tra an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng: Quy định tại Điều 7 Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ. Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng phải kiểm tra thực hiện theo quy định riêng của từng Bộ, ngành quản lý.

                                                                      

                  (ML)

Tin khác
Lên đầu trang
Xem thuộc tính của văn bản
Tải văn bản về máy tính
Lưu văn bản vào thư mục cá nhân